Quy trình kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC

  • Đăng ngày 16/12/2018
  • 6697 lượt xem

 

PHẦN 2

Quy trình kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC

 

4.1. Về quy trình kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định

– Ngày 28/7/2015, Bộ Công an đã ban hành Quyết định số 4744/QĐ-BCA-C66 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực PCCC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an, trong đó có thủ tục hành chính trong lĩnh vực kiểm định phương tiện PCCC. Trên cơ sở Quyết định của Bộ Công an, C07 hướng dẫn quy  trình chung về việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm định, trả kết quả kiểm định và các biểu mẫu liên quan để các đơn vị nghiên cứu, tổ chức thực hiện( chi tiết xem tại Mục 5 của Chuyên đề này). Tuy nhiên, tùy theo cơ cấu tổ chức của Bộ máy và khả năng thực tế giải quyết thủ tục hành chính, các đơn vị có thể nghiên cứu, xây dựng và ban hành quy trình kiểm định phương tiện PCCC phù hợp với đơn vị mình( có thể thực hiện cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thực hiện kiểm định, nhưng phải đảm bảo phù hợp với thủ tục hành chính về công tác kiểm định phương tiện PCCC do Bộ Công an ban hành và tài liệu, quy trình do C07 hướng dẫn).

Đối với các phương tiện tiếp nhận và trả hồ sơ qua Trung tâm hành chính công của Tỉnh, Thành phố, Trưởng phòng PC07 cần nghiên cứu các hướng dẫn của C07 để tham mưu cho Giám đốc công an Tỉnh, Thành phố về quy trình, thời gian thực hiện, biểu mẫu thực hiện cho phù hợp với công tác tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của địa phương và đảm bảo quy trình, thời gian thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

– Để đảm bảo quản lý chặt chẽ hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác kiểm định phương tiện PCCC, các đơn vị phải lập sổ theo dõi công tác kiểm định phương tiện PCCC, bao gồm: Sổ theo dõi Công văn đến, công văn đi; Sổ quản lý tem kiểm định; Sổ quản lý phí kiểm định(mẫu sổ theo dõi, quản lý xem tại Mục 5 của Chuyên đề này). Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý phương tiện PCCC đã được kiểm định, quản lý tem kiểm định đã dán trên các phương tiện, quản lý phí kiểm định… để thuận tiện trong việc tra cứu khi cần thiết.

4.2. Về thủ tục và nội dung thực hiện kiểm định phương tiện PCCC

4.2.1. Hồ sơ đề nghị kiểm định

Hồ sơ đề nghị kiểm định thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 18, Thông tư số 66/2014/TT-BCA, tuy nhiên vừa qua nhiều địa phương triển khai tiếp nhận và lưu hồ sơ chưa đảm bảo tính thống nhất, do đó, C07 hướng dẫn chi tiết hồ sơ đề nghị kiểm định như sau:

  1. Thành phần hồ sơ đề nghị kiểm định phương tiện PCCC do chủ phương tiện( tổ chức, cá nhân) đề nghị kiểm định tại các đơn vị, địa phương bao gồm:

– Đơn đề nghị kiểm định phương tiện ( mẫu số PC17), trong đó bảng thống kê phương tiện đề nghị phải đóng dấu của đơn vị về đề nghị kiểm định;

– Các tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định do nhà sản xuất và đơn vị đề nghị kiểm định cung cấp ( trong đó có đầy đủ các thống số kỹ thuật cần thiết). Các tài liệu này phải đóng dấu xác nhận của đơn vị đề nghị kiểm định.

– Giấy chứng nhận xuất xưởng của phương tiện( đối với phương tiện sản xuất trong nước) hoặc giấy chứng nhận xuất xưởng – CO( Đối với phương tiện nhập khẩu); giấy chứng nhận chất lượng- CQ của phương tiện (nếu có).

Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc cung cấp các tài liệu nêu trên nhưng vẫn đảm bảo tính pháp lý thì giấy chứng nhận xuất xứ, CO, CQ nêu trên phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

+ Bản gốc hoặc bản sao( Đóng dấu của đơn vị đề nghị kiểm định) nhưng kèm theo bản gốc để cán bộ kiểm định đối chiếu và ký xác nhận đã đối chiếu với bản gốc vào bản sao kèm theo ( sau khi đối chiếu cán bộ kiểm định trả lại bản gốc cho đơn vị đề nghị kiểm định); hoặc

+ Bản sao có công chứng của cơ quan có thẩm quyền; hoặc

+ Bản sao y từ bản gốc của đơn vị trực tiếp nhập khẩu hoặc đơn vị sản xuất.

 

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định của đơn vị được Bộ Công an cho phép thực hiện hoạt động kiểm định phương tiện PCCC bao gồm:

+Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định của đơn vị được Bộ Công an cho phép thực hiện hoạt động kiểm định phương tiện PCCC lập, kèm theo phiếu trả kết quả thử nghiệm hoặc báo cáo kết quả thử nghiệm ( nếu có);

4.2.2. Về việc đối chiếu kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định

Theo quy định, nội dung kiểm định phương tiện PCCC bao gồm kiểm tra, đối chiếu để xác định rõ: chủng loại, mẫu mã phương tiện phòng cháy và chữa cháy; thử nghiệm để xác định các thống số kỹ thuật liên quan đến chất lượng phương tiện và đối chiếu theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành về PCCC. Vì vậy, nội dung Biên bản kiểm định phải thể hiện đầy đủ theo mẫu PC18 kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA. Trong qua trình thực hiện kiểm định, đối chiếu kiểm định cần chú ý một số vẫn đề sau:

– Xem xét kỹ hồ sơ đề nghị kiểm định( thánh phần hồ sơ, tính pháp lý);

– Đối chiếu số lượng phương tiện đề nghị kiểm định, thời gian sản xuất, mã ký hiệu, nơi sản xuất so với COCQ của phương tiện (trên CO,CQ đã thể hiện rất rõ các nội dung thông số này);

– Kiểm tra, thử nghiệm, thực nghiệm theo phương pháp lấy mẫu xác suất quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 18 Thông tư số 66/2014/TT-BCA. Khi thực hiện thực nghiệm và kiểm tra mẫu mã, cần chú ý đối chiếu theo tiêu chuẩn, kết hợp Catalogue của thiết bị để xác định thông số kỹ thuật của phương tiện và đối chiếu với tiêu chuẩn của Việt Nam về thông số kỹ thuật đó.Trong hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam có nhiều tiêu chuẩn quy định về phương tiện PCCC, phù hợp để áp dụng đối chiếu trong kiểm tra, thử nghiệm. ví dụ: Tiêu chuẩn bình chữa cháy: TCVN 7026:2013, TCVN 7027:2013; Tiêu chuẩn các thiết bị của hệ thống báo cháy tự động: TCVN 7568 ( từ bản số 01 đến số 15), ban hành năm 2006, 2013, 2015; tiêu chuẩn hệ thống chữa cháy Sprinkler: TCVN 6305 (từ bản số 01 đến số 12), ban hành năm 2007 và năm 2013; Tiêu chuẩn vòi chữa cháy, tiêu chuẩn trụ nước chữa cháy…

– Trong biên bản kiểm định cần nêu rõ căn cứ pháp lý để thực hiện kiểm định, ghi các thông số kỹ thuật cơ bản, quan trọng và đối chiếu với tiêu chuẩn xác định đạt hay không đạt.

– Đơn vị kiểm định phải lập biên bản kiểm định phương tiện theo mẫu PC18 của Thông tư số 66/2014/TT-BCA, căn cứ kết quả kiểm định , đề xuất( bằng văn bản) trình ban lãnh đạo Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH cấp tỉnh ký văn bản gửi Cục Cảnh sát PCCC và CNCH đề nghị cấp Giấy chứng nhận Kiểm định( trường hợp phương tiện đạt); hoặc Công văn thông báo kết quả kiểm định phương tiện PCCC( trường hợp phương tiện không đạt).

– Các phương tiện PCCC sau khi lấy mẫu và thử nghiệm, nếu việc thử nghiệm không ảnh hưởng đến chất lượng hoặc không làm hư hỏng thiết bị thì trả các mẫu còn sử dụng được cho chủ phương tiện.

– Việc ghi thông tin tại“Bảng thống kê phương tiện PCCC đã được kiểm định” kèm theo Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC cần chú ý một số nội dung sau:

+ Phần “ Tên, số hiệu, quy cách của phương tiện” phải nêu rõ: Loại phương tiện, tên phương tiện, serial (nếu có), thông số kỹ thuật đặc trưng của phương tiện đó. Ví dụ: Máy bơm thì cần nêu đầy đủ: bơm chữa cháy hay bơm bù, động cơ gì, công suất động cơ, lưu lương, cột áp làm việc của bơm; vòi chữa cháy ghi đầy đủ kích thước, áp lực làm việc; đầu phun Sprinkler ghi đầy đủ hệ số phun(K), kích thước, hướng phun, nhiệt độ tác động; đèn chỉ dẫn thoát hiểm và chiếu sáng sự cố cần ghi đầy đủ thông tin về công suất, cường độ ánh sáng, thời gian hoạt động sau khi mất nguồn điện chính…

+ Phần “Ký, mã hiệu”, “Năm sản xuất”: Phải ghi rõ hãng sản xuất( nếu có) và nước sản xuất, năm sản xuất đối với cả phương tiện hoặc các thành phần chính của phương tiện. Ví dụ: Máy bơm chữa cháy có Đầu bơm do Pentax/Italia sản xuất năm 2016, Động có do Huyndai/Hàn Quốc sản xuất năm 2015.

+ Phần “Ghi chú”, đối với các phương tiện PCCC được dán tem sau khi kiểm định (được nêu tại tiểu Mục 4.3 của chuyên đề này) thì cần ghi rõ số lượng, số hiệu tem kiểm định được cấp( theo hướng dẫn tại Công văn số 2453/C66-P9 ngày 08/5/2015 của C66).

+ Nếu các phương tiện PCCC được kiểm định do tổ chức, cá nhân đề nghị lắp đặt cho dự án, công trình cụ thể thì tại cuối “Bảng thống kê phương tiện PCCC đã được kiểm định” cần nêu rõ tên, địa chỉ của dự án, công trình sử dụng phương tiện đó.

 

4.3. Về việc dán tem kiểm định phương tiện PCCC

– Tem kiểm định phương tiện PCCC có 03 mẫu( tem A,B,C), tem do C07 tổ chức in và phát hành( đã gửi mẫu cho các địa phương); trên tem đều có các thông tin bảo mật để kiểm tra; ngoài ra trên mẫu tem A, B có các thông tin mã số bí danh địa phương được quy định bằng 02 số đầu của dãy số thứ tự ( ví dụ: C07 mã số 66; Cảnh sát PCCC TP Hà Nội mã số 01; Cảnh sát PCCC TP.Hồ Chí Minh mã số 02…, chi tiết xem tại Mục 2 và Mục 6 Công văn số 1061/C66-P9 ngày 31/03/2015 của C66).

– Việc dán tem kiểm định là khẳng định phương tiện cụ thể đã được kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định, tại thời điểm kiểm định bảo đảm  các thông số kỹ thuật được dùng trong công tác PCCC và CNCH. Còn phương tiện đó đảm bảo chất lượng đến thời điểm nào thì phải được kiểm tra, đánh giá về chất lượng thông số kỹ thuật lần tiếp theo đã được quy định trong Catalogue và theo quy định tại tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2009 Phương tiện PCCCC cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. Do đó, trong biên bản kiểm định phải ghi đầy đủ thông số kỹ thuật, đặc tính của phương tiện để kiểm soát.

Theo quy định, tất cả phương tiện được kiểm định phải dán tem kiểm định. Nhưng hiện nay C07 phối hợp với đơn vị nghiệp vụ của Bộ bước đầu nghiên cứu in được một số loại tem dán trên bề mặt nhẵn. Do vậy, trong quá trình kiểm định dán tem, địa phương cần chú ý đến vấn đề này.

Tem kiêm định được dán cho các loại phương tiện như sau:

+ Tem mẫu A được dán trên các phương tiện: Các loại xe chữa cháy thông thường, xe chữa cháy đặc biệt, các loại xe chuyên dùng  phục vụ chữa cháy; máy bay, tàu, xuồng chữa cháy; các loại máy bơm chữa cháy; các loại trung tâm báo cháy, tủ điều khiển hệ thống chữa cháy; các loại cửa ngăn cháy.

+ Tem mẫu B được dán trên các phương tiện: thang chữa cháy; bình chữa cháy các loại; mặt nạ phòng độc lọc độc, mặt nạ lọc độc cách ly; đệm cứu người, ống cứu người; các loại van ngăn lửa; trang phục chữa cháy; vòi đẩy chữa cháy.

+Tem mẫu C được dán trên các loại phương tiện: Đầu báo cháy, nút ấn, chuống báo cháy, đèn báo cháy; đầu phun của các hệ thống chữa cháy; trụ nước, cột lấy nước chữa cháy; Van báo động; Van giám sát; Van chọn khu vực; Công tắc áp lực; Công tắc dòng chảy; Đèn chỉ dẫn thoát nạn và đèn chiếu sáng sự cố.

– Đơn vị nào kiểm định phương tiện PCCC thì đơn vị đó có trách nhiệm thu phí in tem kiểm định và dán tem kiểm định phương tiện PCCC( có thể giao cho đơn vị đề nghị kiểm định tổ chức dán tem kiểm định nhưng đơn vị có kiểm định phải giám sát việc dán tem theo đúng số lượng, chủng loại,quy cách phương tiện được cấp chứng nhận). Tem kiểm định chỉ được dán vào các phương tiện PCCC đã được kiểm định và ghi rõ tại mục “Ghi chú” của Bảng thống kê các phương tiện PCCC đã được kiểm định(không được dán tem cho các phương tiện PCCC chưa được kiểm định và không có Giấy chứng nhận kiểm định đi kèm). Tem kiểm định phải dán lên các vị trí dễ thấy và dán vào các vị trí mà nếu tháo lắp các phương tiện sẽ ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn của tem( ví dụ: tem kiểm định bình chữa cháy phải được dán ở vị trí tiếp xúc giữa đầu cổ vỏ bình và van xả để khi có hiện tượng nạp lại, việc tháo van xả thì tem kiểm định sẽ không còn nguyên vẹn; tem kiểm định vòi đẩy chữa cháy dán lên vị trí đầu vòi, nơi tiếp giáp giữa vòi và dây buộc khớp nối…).

Quy trình kiểm định và cấp giấy chứng nhận pccc

Quy trình kiểm định và cấp giấy chứng nhận pccc

4.4. Về việc thu phí kiểm định phương tiện PCCC

– Ngày 12/4/2016, C07 đã có Công văn số 1043/C66-P9 về việc hướng dẫn lực lượng Cảnh sát PCCC triển khai thực hiện Thông tư số 42/2016/TT-BTC ngày 03/3/2016 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí kiểm định phương tiện PCCC. Ngày 11/11/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 227/2016/TT-BTC để phù hợp với quy định của Luật phí và lệ phí (Thay thế thông tư số 42/2016/TT-BTC ngày 03/3/2016). Ngày 20/10/2017 Bộ Tài chính ban hành  Thông tư số 112/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số  227/2016/TT-BTC và Thông tư số 112/2017/TT-BTC của Bộ  Tài chính và Công văn số 1043/C66-P9 ngày 12/4/2016 nêu trên để triển khai việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định.

– Để quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện PCCC đúng quy định và đạt hiệu quả, C07 hướng dẫn một số nội dung được phép chi như sau:

+ Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, máy móc thiết bị, phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí kiểm định phương tiện PCCC;

+ Chi cho hoạt động tập huấn, đào tạo nghiệp vụ công tác kiểm định phương tiện PCCC cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát PCCC;

+ Chi thuê các máy móc, thiết bị phục vụ công tác kiểm định phương tiện PCCC (khi cần thiết ); thuê kho, bãi phục vụ lưu trữ vật tư, thiết bị, hồ sơ tài liệu phục vụ công tác kiểm định phương tiện PCCC ( khi có phát sinh);

+ Các khoản chi không thường xuyên khác liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí kiểm định phương tiện PCCC.

– Tại mục Ghi chú của Biểu phí kiểm định nêu tại Thông tư số 227/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 đã quy định rõ: Kiểm định phương tiện lưu thông tin thực hiện theo phương pháp lấy mẫu xác suất; đối với mỗi lô hàng của chủng loại, mẫu mã tiến hành không quá 5% số lượng phương tiện cần kiểm định nhưng không ít hơn 10 mẫu; trường hợp kiểm định dưới 10 phương tiện thì kiểm định toàn bộ. Kiểm định phương tiện mẫu và kiểm định phương tiện lưu thông theo số lượng phương tiện mẫu được kiểm định thực tế. Như vậy, không nhất thiết các lô hàng phải thu phí 5% số lượng phương tiện cần kiểm định mà việc thu phí được thực hiện theo số lượng thực tế phương tiện mẫu được kiểm định( nhưng không ít hơn 10 mẫu).

– Đơn vị kiểm định phải có thông báo bằng văn bản gửi tổ chức, cá nhân đề nghị về việc nộp phí kiểm định, phí in tem kiểm định( đã bao gồm thuế) theo quy định. Mức thu phí in tem được thông báo dựa trên số tem phát hành theo Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC và đơn giá in tem ( đã bao gồm thuế) do C07 thông báo tại Công văn số 1151/C66-P1 ngày 23/5/2016.

 

4.5. Phân cấp kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

Triển khai sáp nhập Cảnh sát PCCC vào Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngày 31/8/2018, C07 có Điện mật số 47-ĐKHT về việc hướng dẫn thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về PCCC tại 20 địa phương có Cảnh sát PCCC sáp nhập vào Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó có thủ tục kiểm định phương tiện PCCC. Trước mắt Phòng PC07 Công an tỉnh, thành phố của 20 địa phương trên tiếp tục nhận hồ sơ đề nghị và thực hiện kiểm định kỹ thuật đối với các phương tiện PCCC quy định tại Mục 2, 7,8, 9 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. Theo đó, Phòng PC07 chỉ tiếp nhận hồ sơ đề nghị kiểm định phương tiện PCCC của tổ chức, cá nhân hoặc dự án, công trình trên địa bàn quản lý, sau khi có kết quả kiểm định gửi Công văn kèm theo biên bản kiểm định phương tiện PCCC đề nghị Cục trưởng C07 xem xét, cấp Giấy chứng nhận kiểm định. Ngoài ra hiện nay Bộ Công an cho phép Trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật PCCC thuộc Trường Đại học PCCC được thực hiện kiểm định và lập biên bản kiểm định phương tiện PCCC.

 

4.6. Một số nội dung khác

– Hiện nay, trên thị trường xuất hiện nhiều phương tiện PCCC có chất lượng kém, điển hình là bình chữa cháy và vòi chữa cháy. Do vậy, C07 đã xây dựng tài liệu chi tiết hướng dẫn kiểm định các phương tiện chữa cháy này để các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện.

Trước mắt, để thực hiện nghiêm việc kiểm định bình chữa cháy và kiểm soát chất lượng bình chữa cháy lưu thông trên thị trường, Cảnh sát PCCC các đơn vị, địa phương cần chú ý một số nội dung sau:

+ Việc  kiểm định bình chữa cháy sản xuất trong nước hoặc nạp lại cần chú ý các chất chữa cháy nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước phải được kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định theo quy định. Ngoài ra, các cơ sở sản xuất bình chữa cháy phải có Giấy phép kinh doanh phù hợp;

+ Khi kiểm định bình chữa cháy lưu thông, có quan kiểm định phải trực tiếp lấy mẫu xác suất trên tổng số bình chữa cháy đề nghị kiểm định theo quy định. Bình chữa cháy đã được kiểm định nếu thực hiện nạp lại thì giá trị của chứng nhận kiểm định đã cấp cho bình chữa cháy đó sẽ không còn hiệu lực. Do vậy, đối với các bình chữa cháy nạp lại, cơ quan kiểm định phải tiến hành kiểm định đầy đủ các nội dung theo quy định ( tương tự bình chữa cháy mới). Hồ sơ kiểm định bình chữa cháy nạp lại cần nêu rõ đơn vị thực hiện việc nạp lại bình chữa cháy phải có giấy phép kinh doanh theo quy định và được sự cho phép của hãng sản xuất bình chữa cháy( đảm bảo bản quyền thương hiệu của nhà sản xuất).

– Các đơn vị chức năng và cán bộ chiến sĩ khi thực hiện công tác kiểm tra an toàn PCCC, kiểm tra nghiệm thu về PCCC tại các cơ sở, dự án, công trình cần kiểm tra giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định, tem kiểm định đối với các phương tiện PCCC lắp đặt tại công trình đó (kể cả bình chữa cháy). Cán bộ Cảnh sát PCCC  khi tổ chức kiểm tra nếu phát hiện các phương tiện PCCC lắp đặt tại các dự án công trình chưa được kiểm định, dán tem kiểm định thì cần phải có biện pháp xử lý và yêu cầu kiểm định bổ sung theo quy định của pháp luật.

 

Đọc thêm các phần khác:

BỘ TÀI LIỆU NÀY GỒM CÁC PHẦN NHƯ SAU

 

  1. Khái niệm và cơ sở pháp lý của công tác kiểm định PCCC
  2. Quy trình kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định
  3. Quy trình tổ chức công tác kiểm định phương tiện PCCC
  4. Công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định
  5. Việc kiểm định bình chữa cháy xách tay
  6. Việc kiểm định bình chữa cháy xe đẩy
  7. Việc kiểm định vòi chữa cháy bằng sợi tổng hợp tráng cao su

 

top