Kiểm định vòi chữa cháy

  • Đăng ngày 16/12/2018
  • 1642 lượt xem

KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY – VÒI ĐẨY CHỮA CHÁY – VÒI ĐẨY BẰNG SỢI TỔNG HỢP TRÁNG CAO SU

 

I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1.1 Phạm vi áp dụng

Tài liệu hướng dẫn kiểm định này áp dụng để hướng dẫn kiểm định và kiểm định chủng loại, mẫu mã nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất và thông số kỹ thuật đối với vòi đẩy chữa cháy tổng hợp tráng cao su được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.

1.2 Đối tượng áp dụng

Các đơn vị được phép thực hiện kiểm định bình chữa cháy được quy định tại Khoản 5, Điều 18 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an.

 

II. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

– Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

– Thông tư 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết thi hành  một số điều của Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ.

– Thông tư số 227/2016/TT-BTC ngày 01/1/2017 của Bộ tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy.

– TCVN 5740: 2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy – Vòi đẩy chữa cháy- Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su.

– TCVN 5739: 1993 Thiết bị chữa cháy – Đầu nối.

– TCVN 8060: 2009 Phương tiện chữa cháy- Vòi chữa cháy- Vòi hút bằng cao su, chất dẻo và cụm vòi.

Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn nêu trên có bổ sung, sửa dổi hoặc thay thế thifaps dụng theo quy định tại văn bản mới nhất.

Việc kiểm định các chỉ tiêu về thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng, chủng loại, mẫu mã của vòi đẩy có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác hoặc tiêu chuẩn nước ngoài khi đề nghị chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn với điều kiện tiêu chuẩn dó phải có các chỉ tiêu kiểm định bằng hoặc cao hơn  so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong tài liệu hướng dẫn này.

III. YÊU CẦU HỒ SƠ VÀ MẪU KIỂM ĐỊNH

3.1 Hồ sơ đề nghị kiểm định

Hồ sơ kiểm định được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số……./C07-P9 ngày ……/…../………..của C07.

3.2 Mẫu kiểm định

3.2.1 Đối với kiểm định vòi đẩy mẫu:

Thực hiện kiểm tra, thử nghiệm đầy đủ các nội dung quy định tại TCVN 5740: 2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy- Vòi đẩy chữa cháy – Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su.

Mẫu vòi đẩy được yêu cầu lấy theo số lượng cần thiết để kiểm tra các thông số kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn áp dụng.

3.2.2. Đối với kiểm định vòi đẩy lưu thông:

Mẫu vòi đẩy kiểm định lưu thông được lấy xác suất không quá 5% trong lô vòi đẩy chữa cháy theo yêu cầu kiểm định, nhưng không ít hơn 10 mẫu, trường hợp kiểm định dưới 10 cuộn thì kiểm định toàn bộ.

Cơ quan Cảnh sát PCCC thực hiện kiểm định các thông số kỹ thuật theo yêu cầu, lưu mẫu cần thiết, sau đó trả lại mẫu còn lại cho đơn vị đề nghị kiểm định đối với các mẫu sau khi được thực hiện kiểm định không bị hỏng, phá hủy, vẫn còn khả năng sử dụng được.

IV. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH

Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định bao gồm:

– Cân có khối lượng tối đa 40kg với độ chính xác 0,1kg.

– Thước mét có độ chính xác 0,5cm

– Calip hình trụ nhiều bậc hoặc côn trụ trơn có cấp chính xác cấp 2.

– Thước cặp điện tử có độ chính xác 0,1mm.

– Thiết bị tạo áp chuyên dụng với áp suất ≥ 2MPa, có áp kế đo áp suất, tốc độ gia tăng áp suất 0,5 MPA/phút, đầu nối theo TCVN 5739:1993.

V. NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH

5.1. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu:

– Kiểm tra thành phần hồ sơ, tài liệu vòi đẩy theo quy định.

– Kiểm tra tính pháp lý, hợp pháp của hồ sơ.

– Lập phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ thành phần hồ sơ, nội dung yêu cầu bổ sung.

– Kiểm tra số lượng vòi đẩy theo hồ sơ phù hợp với số lượng vòi đẩy đề nghị kiểm định.

– Xác lập các thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng, chùng loại, mẫu mã.

5.2. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển:

– Trên lớp vải bọc ngoài mỗi cuộn vòi đẩy phải dán nhãn, trên nhãn có ghi tối thiểu các thông tin:

+ Số  hiệu tiêu chuẩn áp dụng

+Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất

+ Đường kính trong của vòi đẩy, mm

+ Độ dài cuộn vòi đẩy, m

+ Khối lượng danh nghĩa cuộn vòi đẩy, kg

+ Ngày, tháng, năm bao gói

– Trên lớp vải bọc ngoài ghi chú: Không được cẩu bằng móc nhọn.

– Vòi đẩy phải cuộn thành cuộn tròn, cuộn phẳng, không lồi lõm.

– Trên đầu phía ngoài cuộn vòi đẩy phải ghi:

+ Tên cơ sở sản xuất

+ Đường kính trong vòi đẩy

+ Độ dài cuộn vòi đẩy, m

+ Khối lượng cuộn vòi đẩy, kg

+ Ngày, tháng, năm sản xuất

– Trên đầu phía trong của cuộn vòi đẩy phải ghi tên cơ sở sản xuất.

5.3. Khối lượng cuộn vòi đẩy:

– Yêu cầu khối lượng của 20m vòi đối với từng loại vòi không được lớn hơn giá trị cho phép theo bảng:

 

Loại vòi Khối lượng của 20m vòi đẩy không lớn hơn (kg)
VP 51 11,5
VP 66 14,5
VP 77 17
VP 110 23
VP 150 36

 

Sử dụng cân có khối lượng tối đa 40kg với độ chính xác 0,1kg.

5.4. Độ dài cuộn vòi đẩy:

– Sử dụng thước mét có độ chính xác 0,5cm để đo độ dài cuộn vòi, số đo được làm tròn đến 1cm.

– Độ dài phải bằng 20 ± 0,2m.

– Trong trường hợp cụ thể cho phép có độ ngắn hơn nhưng không được dưới 10m.

5.5. Kiểu đầu nối:

Đầu nối của vòi đẩy là loại đầu nối theo TCVN 5739:1993 để có thể lắp lẫn được với nhau.

5.6. Yêu cầu áp suất thủy lực:

Vòi đẩy phải chịu được áp suất thủy lực quy định trong bảng:

Kiếu kích thước Áp suất thủy lực (MPa)
Làm việc Thử
VP 51 1,6 2,0
VP 66 1,6 2,0
VP 77 1,6 2,0
VP 110 1,4 1,8
VP150 1,2 1,4

 

– Cho nước vào một đầu của cuộn vòi đẩy, đầu còn lại sử dụng đầu bịt hoặc lăng chữa cháy có khóa để đóng lại khi xả hết khí trong đường vòi đẩy, lưu ý đầu này đặt cao hơn so với đầu còn lại để bọt khí thoát ra dễ dàng.

– Lắp đầu vòi còn lại vào thiết bị tạo áp chuyên dụng có áp kế đo áp suất.

– Khởi động động cơ điện của thiết bị tạo áp chuyên dụng , điều chỉnh áp suất trong đường  vòi tăng từ từ với tốc độ gia tăng áp suất 0,5 MPa/phút. Giữ áp suất ổn định đạt giá trị yêu cầu theo bảng với kiểm tra áp suất thủy lực làm việc là 3 phút và áp suất thuỷ lực là 2 phút.

– Yêu cầu vòi đẩy được thử chịu được áp suất thủy lực và chỉ bị thấm nước ra ngoài không quá ba chỗ trên toàn bộ bề mặt cuộn vòi. Trong mọi trường hợp vòi đẩy không được bục sợi khi thử thủy lực.

– Dừng thử, làm ngược lại thao tác hướng dẫn thử ở trên.

5.7. Kiểm ra lớp bột tan để chống dính ở mặt trong của lớp cao su.

5.8. Đường kính trong của vòi đẩy:

– Vòi đẩy được sản xuất yêu cầu cơ bản theo kích thước trong bảng:

 

Kiếu kích thước Đường kính trong (mm) Dung sai kích thước đường kính (mm)
VP 51 51 ±1,5
VP 66 66 ±2,0
VP 77 77 ±2,0
VP 110 110 ±3,0
VP150 150 ±3,0

 

– Đường kính trong của vòi đẩy được đo từ hai đầu cuộn vòi đẩy bằng Calip hình trụ nhiều bậc hoặc côn trụ trơn có cấp chính xác 2. Và thước cặp điện tử có độ chính xác 0,1mm.

 

VI. TRÌNH TỰ KIỂM ĐỊNH

6.1. Chuẩn bị kiểm định

6.1.1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu, mẫu kiểm định , thiết bị kiểm định để phục nvuj quá trình kiểm định.

6.1.2. Xây dựng kế hoạch kiểm định, phối hợp, thống nhất với đơn vị đề nghị và chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định, các biện pháp đảm bảo an toàn trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.

6.1.3. Xem xét các yếu tố môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng đến kết quả kiểm định.

6.2. Các bước kiểm định

  1. Kiểm tra thành phần hồ sơ tài liệu của thiết bị theo quy định.
  2. Kiểm tra các thông số kỹ thuật được ghi trong hồ sơ thiết kế hoặc Catalogue kỹ thuật của phương tiện.
  3. Kiểm tra chủng loại , ký mã hiệu, số lượng, nước (cơ sở) sản xuất, năm tháng sản xuất.
  4. Lấy mẫu kiểm định đối với từng chủng loại, ký hiệu mã phương tiện đề nghị kiểm định theo quy định.
  5. Kiểm tra các thông số kỹ thuật tại hiện trường: đo đạc, thử nghiệm tại bãi thử hoặc công trình. Kết quả thực nghiệm do cãn bộ thử nghiệm lập.
  6. So sánh các kết quả kiểm tra với chỉ tiêu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế, Catalogue kỹ thuật của thiết bị.
  7. Đối chiếu với quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam có liên quan.
  8. Kết luận và lập biên bản kiểm định theo mẫu PC 18 quy đinh tại Thông tư 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014.

6.3. Đánh giá kết quả kiểm định

Phương tiện được đánh giá là “Đạt” nếu thỏa mãn những điều kiện sau:

– Hồ sơ kiểm định phải đảm bảo theo quy định;

– Kết quả kiểm tra phải phù hợp với hồ sơ đề nghị kiểm định;

– Kết quả kiểm nghiệm thực tế các thông số kỹ thuật được ghi nhận tại hiện trường thử nghiệm phù hợp với thông số kỹ thuật theo Catalogue kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn.

Trong các trường hợp còn lại, phương tiện được đánh giá là “Không đạt”.

Cuộn vòi chữa cháy FireStar – đã kiểm định

VII. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH

7.1. Lập biên bản kiểm định:

Căn cứ kết quả kiểm định, cán bộ kiểm định lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu PC18 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an.

Biên bản kiểm định được lập thành 01 bản, được lưu trong hồ sơ kiểm định.

7.2. Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định:

7.2.1. Khi phương tiện có kết quả kiểm định đạt yêu cầu, đơn vị kiểm định đề xuất cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC. Thời hạn trả lời hoặc cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC theo quy định tại Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an.

7.2.2. Khi phát hiện phương tiện có kết quả kiểm định không đạt các yêu cầu, đơn vị thực hiện kiểm định chỉ thực hiện các bước nêu tại mục 6.1, đồng thời phải thông báo đến đơn vị đề nghị về kết quả kiểm định và lưu lại toàn bộ hồ sơ thực hiện kiểm định theo quy định.

7.3. Dán tem kiểm định:

Khi kết quả kiểm định đạt yêu cầu, cán bộ kiểm định dán tem, đóng dấu kiểm định cho phương tiện theo yêu cầu.

7.4. Ra quyết định lập hồ sơ kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy , tiến hành lưu trữ tài liệu, hồ sơ, mẫu phương tiện được kiểm định theo quy định.

 

BỘ TÀI LIỆU NÀY GỒM CÁC PHẦN NHƯ SAU

 

  1. Khái niệm và cơ sở pháp lý của công tác kiểm định PCCC
  2. Quy trình kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định
  3. Quy trình tổ chức công tác kiểm định phương tiện PCCC
  4. Công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định
  5. Việc kiểm định bình chữa cháy xách tay
  6. Việc kiểm định bình chữa cháy xe đẩy
  7. Việc kiểm định vòi chữa cháy bằng sợi tổng hợp tráng cao su

 

 

 

top